Thuật ngữ trong nghề sử dụng tại Gara ô tô

Khi đi làm ở các Gara ô tô bạn sẽ thường nghe những từ ngữ truyền miệng được sử dụng để chỉ các bộ phận, chi tiết ô tô mà rất lạ (có thể chưa bao giờ được nghe). Thực tế những từ ngữ này là cách gọi khác so với tên khoa học chính thống được dạy ở trường hay trong các tài liệu – giáo trình – sách – báo, từ bao đời nay ở các gara ô tô đã luôn sử dụng cách gọi như vậy nên sẽ không thay đổi, bắc buộc những người thợ, kỹ thuật viên hay sale phải biết những từ ngữ này.

Nhiều sinh viên khi đi thực tập tại các xưởng gara hay đi làm sau khi đã tốt nghiệp sẽ rất bỡ ngỡ khi nghe những thuật ngữ này, khi được tiếp cận sớm và hiểu rõ các thuật ngữ truyền miệng này sẽ dễ dàng hơn trong quá trình giao tiếp và làm việc

 

 

# THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG NGOÀI GARAGE

  • Bộ ô van : bộ xích đĩa (sên đĩa)
  • Trục khuỷu : trục cơ
  • Bánh răng máy khởi động : băng đít đề
  • Rô to máy khởi động : ruột đề
  • Stator máy khởi động : bin đề
  • Thanh gài khớp : càng cua
  • Giá đỡ chổi than : ba le than
  • Stator máy phát : cái rế
  • Dây cao áp : dây phin
  • Dụng cụ lấy bulong gẫy : ruột gà
  • Tay quay đảo chiều : cần tự động
  • Khớp nối các đăng : lắc léo
  • Con đội xupáp : pót so
  • Bộ tản nhiệt nhớt : sương hàn nhớt
  • Lọc gió : bô e
  • Ống góp hút : cô lét tưa gió
  • Ống góp thoát : cô lét tưa lửa
  • Ống kềm xuppắp : gít
  • Xy lanh : sơ mi
  • Những chốt định vị : ặc gô
  • Bơm cao áp : heo dầu
  • kim phun : bét
  • Chốt pítông : ắc
  • Thanh truyền : dên
  • Bạc lót đầu to thanh truyền : miễng dên
  • Bạc lót ổ trục khuỷu : miễng ba dê
  • Vòng đệm kim loại(chống dọc trục cốt máy ) : rê tơ ran
  • Nắp của ổ trục khuỷu : ba dê
  • Đối trọng : quả tạ
  • Bánh đà : bánh trớn
  • Vòng răng bánh đà : vòng cô ran
  • Đĩa ma sát : bố am ray da
  • Vỏ bao hộp số : đầu trâu
  • Trục sơ cấp : đầu cơ
  • Bạc đạn chà : bạc đạn bi tê
  • Rãnh then hoa : rãnh rơ nia
  • Càng mở ly hợp : càng cua
  • Ống bao trục thứ cấp : loa kèn
  • Bộ đồng tốc : hàm răng vàng
  • khoen chặn , miếng nêm trong bộ đồng tốc : chó
  • Bộ biến mô (hộp số tự động ) : trái bí
  • Các đăng : láp dọc
  • Bánh răng côn chủ động : cùi thơm
  • Bành răng vành chậu (vòng răng ) : dỉa ( kết hợp lại gọi là cùi dỉa )
  • Mặt bít cầu : đuôi cá
  • Bán trục : láp ngang
  • Bu long định vị nhíp : con ruồi
  • Lá nhíp chính : lá nhíp cái
  • Những cánh tay đòn của ht treo độc lập : cánh gà
  • Rô tuyn : đầu thầy chùa
  • Đòn dọc , đòn ngang của ht lái : ba đờ song
  • Xy lanh chính ht thắng : heo cái
  • Xy lanh làm (xy lanh phụ ) : heo con
  • Guốc phanh : càng bố
  • Trống phanh : tăng bua
  • Bầu phanh ( phanh hơi ) : búp sen
  • Tổng phanh điều khiển : cóc đạp
  • Bàn đạp phanh : pê dan
  • Bộ trợ lực phanh : sẹc vô
  • Máy khởi động : đề ma rưa
  • Máy phát : đi a mô
  • Trục cân bằng : Trục pa:lăng:xê
  • Gioăng nắp xu páp : Gioăng giàn cò
  • Trục giàn cò mổ xu páp : Ống sáo
  • Bạc ắc piston : Bạc đầu nhỏ
  • Bạc biên : Bạc đầu to
  • Van triệt hồi (van giảm áp) : lúp bê
  • cam cân bằng : công đờ bo
  • canh sớm : a văng ( rốc)
  • canh trễ : rì ta
  • trục ngoài ( đường kính ngoài ) : bốt tê
  • trục trong ( lỗ) : síp bo
  • mặt phẳng : pla tô
  • cánh gạt : lá bài( bơm trợ lực)
  • cảo : vam
  • cầu : bọc đít
  • vòng bánh răng trên bánh đà : cua ron đề
  • áp suất nén : công péc xông ( compessor)
  • cảm biến cầm chừng ( ISC) : mô tơ bước
  • xăng : máu
  • bơm áp thấp ( diesel) : bơm xẹt vít
  • đồng tốc : hàm răng vàng
  • phe hảm số : con chó
  • càng lừa số : càng cua
  • hộp số : đầu trâu hay mặt cọp
  • dấu : rờ ve
  • các đăng : lab( doc or ngang)
  • cầu trước xe tải : dí
  • bạc lót thanh truyền : miễng
  • thanh truyền : dên
  • bơm cao áp : heo
  • kim phun : pép

# Bài viết liên quan

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.